Từ 7h30 đến 17h00

Từ thứ 2 đến thứ 7

08 Trần Nhân Tông ( Khu K1), P. Thanh Sơn, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

0901992103

nguyenduc.dxnt@gmail.com

So sánh các bảng liệt kê

QUY HOẠCH CHUNG NHA TRANG ĐẾN NĂM 2040

QUY HOẠCH CHUNG NHA TRANG ĐẾN NĂM 2040

QUY HOẠCH CHUNG NHA TRANG ĐẾN NĂM 2040

UBND tỉnh Khánh Hòa vừa có Tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung TP. Nha Trang đến năm 2040. Theo Tờ trình, bước đầu, Nha Trang sẽ trở thành một thành phố thương mại tài chính tầm vóc quốc gia và khu vực Đông Nam Á.

Mục tiêu phát triển Quy Hoạch Nha Trang 2040, TP. Nha Trang đóng góp tích cực vào việc hiện thực hóa tầm nhìn phát triển chung của tỉnh trở thành một tiêu chuẩn mới về chất lượng sống, làm việc và du lịch. Trong đó, TP. Nha Trang là một đô thị biển đảo, xanh, sạch và phát triển bền vững, có dịch vụ đa dạng, dịch vụ du lịch đẳng cấp quốc gia và quốc tế, gắn với những giá trị cảnh quan thiên nhiên và văn hóa, sinh thái đặc sắc. Bước đầu trở thành một thành phố thương mại tài chính tầm vóc quốc gia và khu vực Đông Nam Á. Trong định hướng phát triển toàn tỉnh thành thành phố trực thuộc Trung ương, TP. Nha Trang được định hướng duy trì là thành phố trong thành phố Khánh Hòa.

TP. Nha Trang định hướng 14 khu vực đô thị gồm:

  • Phân Khu 1 – Khu vực trung tâm ven biển và phía Nam sông Cái (Quy mô rộng 676ha);
  • Phân Khu 2 – Khu vực sân bay cũ và vùng phụ cận (Quy mô rộng 263ha);
  • Phân Khu 3 – Khu vực Phước Long, Vĩnh Trường, Vĩnh Nguyên (Quy mô rộng 640ha);
  • Phân Khu 4 – Khu vực phía Tây đường Lê Hồng Phong (Quy mô rộng 501ha);
  • Phân Khu 5 – Khu đô thị ven biển, phía Đông đường sắt – từ Bắc song Cái đến Mũi Kê Gà (Quy mô rộng 1.226ha);
  • Phân Khu 6 – Khu vực phía Nam núi Cô Tiên đến phía Bắc núi Hòn Ngang (Quy mô rộng 1.609ha);
  • Phân Khu 7 – Khu vực đô thị Bắc sông Cái và khu vực Hòn Nghê (Quy mô rộng 1.316ha);
  • Phân Khu 8 – Khu đô thị phía Tây Nha Trang (Quy mô rộng 1.584ha);
  • Phân Khu 9 – Khu vực đồng trũng phía Nam đường Phong Châu và khu vực núi phía Tây sông Tắc (Quy mô rộng 1.943ha).
  • Phân Khu 10 – Khu vực Phước Đồng – Hòn Rớ – phía Bắc núi Cù Hin (Quy mô rộng 4.626ha);
  • Phân Khu 11 – Khu vực Đồng Bò – Trẳng É;
  • Phân Khu 12 – Khu vực phía Tây Bắc Quốc lộ 1 – thuộc xã Vĩnh Phương (Quy mô rộng 2.522ha);
  • Phân Khu 13 – Khu vực xã Vĩnh Lương – phía Bắc núi Hòn Ngang (Quy mô rộng 3.828ha);
  • Phân Khu 14 – Khu vực biển thuộc vịnh Nha Trang, biển ven bờ xã Vĩnh Lương và các đảo thuộc TP. Nha Trang (Quy mô rộng 3.848ha).
img

Ngọc Đức

Bài viết liên quan

Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2045

 Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2045...

Tiếp tục đọc
Ngọc Đức
bởi Ngọc Đức

Quy hoạch chung KDL Cổ Thạch – Bình Thạnh (Quy mô 1000ha)

 Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Cổ Thạch - Bình Thạnh, huyện Tuy Phong Theo...

Tiếp tục đọc
Ngọc Đức
bởi Ngọc Đức

Phân khu 02 – Quy hoạch KDL ven biển phía nam tỉnh Ninh Thuận

Phân Khu 02- Quy hoạch phân khu 1/2000 Khu vực số 2 thuộc Đồ án quy hoạch chung...

Tiếp tục đọc
Ngọc Đức
bởi Ngọc Đức

Tham gia thảo luận